Xem chủ đề khác

Danh sách chủ đề

Lưu ý sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật hợp ngữ cảnh

Kính ngữ trong tiếng Nhật không chỉ được áp dụng trong giao tiếp lịch sự mà còn được áp dụng ngay trong ngôn ngữ giao tiếp thường. Hãy cùng với Dekiru tìm hiểu về nét văn hóa đặc biệt này bạn nhé!

Nước Nhật là một nước coi trọng văn hóa và lễ nghi. Kính ngữ trong tiếng Nhật không chỉ được áp dụng trong giao tiếp lịch sự mà còn được áp dụng ngay trong ngôn ngữ giao tiếp thường. Bạn biết gì về kính ngữ trong tiếng Nhật? Hãy cùng với Dekiru tìm hiểu về nét văn hóa đặc biệt này bạn nhé! 

Cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật cơ bản 

Tiếng Nhật cũng có một vài nét tương đồng với tiếng Việt. Đó là mỗi một tình huống giao tiếp khác nhau sẽ có một cách nói chuyện sẽ khác nhau. Vì vậy bạn cần biết rõ ngữ cảnh hiện tại để sử dụng kính ngữ tiếng Nhật sao cho phù hợp.

Sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật là điều bắt buộc

Sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật là điều bắt buộc

Chúng ta hãy xem ví dụ này nhé: Xin cám ơn anh/chị / Rất vui được gặp bạn

Dịch sang tiếng Nhật sẽ là câu: よろしくお願いします.

Với bạn bè, bạn có thể sử dụng tự nhiên, thoải mái:  よろしく! hay là  よろしくね!

Nếu trong trường hợp giao tiếp xã giao thông thường: よろしくお願いします。/ どうぞよろしくお願いします。

Nếu trong trường hợp giao tiếp với khách hàng, bạn sẽ cần tỏ ra lịch sự hơn: よろしくお願いいたします。

Cuối cùng, với một vài trường hợp đặc biệt, bạn sẽ phải tỏ ra thành kính và trang trọng nhất có thể: どうぞよろしくお願い申し上げます。

Sau khi đọc ví dụ trên, bạn có thể nhận thấy rằng, trong tiếng Nhật nếu câu càng dài thì ý nghĩa của câu càng lịch sự và trang trọng. Tiếng Nhật chia ra thành nhiều mức độ thể hiện mối quan hệ giữa người hai người với nhau. Cụ thể, bạn có thể chia ra làm 3 mức độ cơ bản nhất.

Các mối quan hệ thân thiết 

Bố mẹ - con cái là mối quan hệ thân thiết 

Bố mẹ - con cái là mối quan hệ thân thiết 

Đầu tiên là mối quan hệ thân thiết, không cần tỏ ra quá lịch sự. Để diễn đạt câu này, bạn có thể dùng câu ngắn, gọn, thân mật. Đầu tiên là người cấp trên nói với người cấp dưới (giáo viên – học sinh, sếp – nhân viên...). Mối quan hệ tiếp theo là trong gia đình (cha mẹ - con cái, ông bà – bố mẹ , anh chị em nói chuyện với nhau...). Cuối cùng là các mối quan hệ bạn bè cùng lớp và đồng nghiệp cùng công ty.

Các mối quan hệ thông thường

Các mối quan hệ thông thường thường chiếm đa số các mối quan hệ hiện nay. Trong ngữ cảnh giao tiếp như vậy, bạn nên sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật, tuy nhiên không cần phải sử dụng nhiều. Khi bạn sử dụng quá nhiều thì sẽ tạo ra cảm giác xa cách và không thân thiện

Trường hợp đầu tiên trong ngữ cảnh giao tiếp thông thường là các mối quan hệ với quen. Đây cũng có thể là bạn đã quen họ rồi nhưng không thân thiết hoặc ít khi nói chuyện cùng. Trường hợp này chỉ xét địa vị ngang nhau. 

Xem thêm: 5 hiểu nhầm dễ mắc phải về kính ngữ tiếng Nhật

Sếp - nhân viên là mối quan hệ thông thường

Sếp - nhân viên là mối quan hệ thông thường

Trong ngữ cảnh lịch sự này, bạn nên sử dụng thể ~masu trong kính ngữ trong tiếng Nhật. Nó còn được gọi là丁寧語. Thể này cũng được áp dụng trong trường hợp bạn muốn hỏi đường, hỏi hàng hóa trong các quán ăn, cửa hàng hay siêu thị...

Một trong những ngữ cảnh cần sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật đó là người dưới nói với người trên trong trường hợp cả hai khá thân thiết. Ví dụ như học sinh với giáo viên chủ nhiệm, hai người bạn thường xuyên nói chuyện với nhau...

Các mối quan hệ lịch sự, trang trọng 

Trong các ngữ cảnh lịch sự và cần sự trang trọng nhất định, bạn bắt buộc phải sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật. Nếu những câu bạn nói ra không có kính ngữ, người đối diện bạn sẽ cảm thấy không được tôn trọng.

Đầu tiên, để tỏ vẻ tôn kính, trong câu bạn có thể sử dụng cụm từ sonkeigo (尊敬語) và kenjōgo (謙譲語). Hai cụm từ này được được gọi là kính ngữ quan trọng nhất. Thể này thường được dùng với các mối quan hệ sau: 

Nhân viên – khách hàng, giám đốc – nhân viên, đối tác làm ăn với nhau.

Người đi phỏng vấn xin việc và người phỏng vấn.

Trong trường hợp bạn muốn tỏ thái độ kính trọng đối với người nghe như đối với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi.
Trong những trường hợp trang trọng như các buổi họp, các buổi lễ phát biểu.

Giáo viên – học sinh, Hiệu trường – học sinh.

Việc sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật không chỉ thể hiện sự trang trọng đơn thuần thôi đâu. Nó còn là cơ sở để người Nhật còn đánh giá trình độ tiếng Nhật của bạn nữa đấy!

Ví dụ, khi bạn giới thiệu tên thì sẽ có những trường hợp sau đây:

Mới học tiếng Nhật: 私はAです。

Đang học Sơ cấp: 私はAでございます。

Học đến Trung cấp: 私はAと申します。

Nhân viên chăm sóc khách hàng cũng cần sử dụng kính ngữ 

Nhân viên chăm sóc khách hàng cũng cần sử dụng kính ngữ 

Tuy nhiên, người Nhật cũng phân ra thành hai kiểu kính ngữ trong tiếng Nhật hoàn toàn khác nhau. Đó là tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ. Hai kiểu kính ngữ này có đặc điểm và ứng dụng hoàn toàn khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé! 

Tôn kính ngữ

Loại kính ngữ trong tiếng Nhật đầu tiên đó là tôn kính ngữ. Tôn kính ngữ được dùng khi nói về một hành động hay một trạng thái của người ở trên mình.

Ví dụ, khi bạn muốn nói về một hành động hay một trạng thái của thầy cô giáo thì bạn bắt buộc phải dùng 尊敬語.

Cách sử dụng tôn kính ngữ 

[おVます/ごVN]  になります。

Động từ thể liên dụng “になります” ở đằng sau và  “お” ở đằng trước.

Nếu là danh động từ thì sẽ có “になります” đằng sau và  “ご” ở đằng trước.

Ví dụ:

Hỏi 聞く kiku → お聞きになる

Gửi 送る okuru → お送りになる

Gặp 会う au → お会いになる

Lưu ý: Cách chia này không dùng cho một số động từ đặc biệt có trong bảng chia cố định. Ngoài ra, cách chia này cũng không dùng cho các động từ 1 âm tiết như 寝る、見る...

Trong một số trường hợp đặc biệt, bạn có thể “お” + Danh động từ thay vì sử dụng cấu trúc  “ご” + Danh động từ. Bốn trường hợp đặc biệt hay gặp nhất là 4 động từ食事、洗濯、掃除 và 電話.

Khiêm nhường ngữ

Khiêm nhường ngữ được sử dụng khi bạn muốn nói về hành động của chính mình hay người thân trong gia đình. Có hai loại khiêm nhường ngữ khác nhau. Cả hai loại này đều là kính ngữ trong tiếng Nhật khá phổ biến.

Loại khiêm nhường ngữ đầu tiên sử dụng cho hành động của bản thân hoặc người thân trong gia đình. Tuy nhiên hành động này phải liên quan trực tiếp đến người mà mình “tôn kính”. Ví dụ như bạn có thể sử dụng khi đến thăm nhà của cấp trên bằng cách hạ thấp hành động của mình. Như vậy, bạn đã thể hiện sự tôn trọng của mình đối với cấp trên.

Khiêm nhường ngữ được người Nhật sử dụng mỗi ngày 

Khiêm nhường ngữ được người Nhật sử dụng mỗi ngày 

Loại II được gọi là đinh trọng ngữ (丁重語). Nó thường được dùng khi nói về hành động và trạng thái của bản thân khi hành động không có tác động trực tiếp đến người được “tôn kính”.

Cấu trúc của khiêm nhường ngữ như sau:

 [おVます/ごVN]  します。

Bạn có thể thay “します” bằng “いたします” để bày tỏ thái độ nhún nhường với người đối diện.

Ví dụ:

Thông thường: Tôi sẽ hướng dẫn anh về vấn đề này: この問題について案内します。

Khiêm tốn: Xin phép được hướng dẫn anh về vấn đề này: この問題についてご案内します。

Vậy là Dekiru vừa chia sẻ với bạn về những lưu ý sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật hợp ngữ cảnh. Hy vọng những thông tin này có thể giúp ích cho bạn. Chúc bạn thành công! 
Xem thêm: Thông tin cơ bản về bảng chữ cái tiếng Nhật cho người mới học

Nguồn bài viết:

Dekiru.vn