Xem chủ đề khác

Danh sách chủ đề

Học nhanh ngữ pháp N3 làm chủ đề thi JLPT

N3 là một bậc học rất quan trọng quá trình học tiếng nhật. Hôm nay Dekiru sẽ cùng các bạn học nhanh các mẫu ngữ pháp N3 làm chủ đề thi JLPT

Ngữ pháp là kỹ năng quan trọng không kém trong đề thi JLPT bên cạnh kỹ năng nghe đọc, từ vựng… Càng thi lên cao, ngữ pháp sẽ càng khó, đó là điều chắc chắn. Dekiru đã nhận được rất nhiều chia sẻ của học viên nói rằng các bạn rất khó để nhớ hết ngữ pháp N3, cũng chính vì vậy mà các bạn mất điểm đáng tiếc trong bài thi JLPT.

Nhằm giúp các bạn vượt qua nỗi sợ ngữ pháp cũng như không bị mất điểm khi đi thi. Trong bài viết này, Dekiru xin chia sẻ một số mẹo học ngữ pháp cũng như tổng hợp lại tất - tần - tật cấu trúc ngữ pháp N3 để các bạn có thể ôn luyện một cách hiệu quả nhất! Chúng ta cùng bắt đầu nào!

1. Làm thế nào để học ngữ pháp hiệu quả?

Đa số các bạn học tiếng Nhật thường sử dụng cách truyền thống, nghĩa là viết từng mẫu câu rồi sau đó học chay, nhớ theo kiểu thụ động. Tuy nhiên cách học này càng lên cao càng “dễ tẩu họa nhập ma” vì lượng kiến thức quá nhiều và bạn không thể nào phân biệt được hết các các cấu trúc ngữ pháp. Dẫn tới việc càng học càng thấy khó và không thể nào cải thiện được khả năng của minh

Vậy nên thay vì học một cách không hiệu quả thì bạn hãy đổi phương pháp học của mình. Không cần học lấy số lượng, dàn trải mà hãy học đúng trọng tâm, học bám sát.

https://lh3.googleusercontent.com/IGG9EV9ms19KDZqQB7_lK9kXO0svSkES59Ys5TgRO-UUWwHKW4kfLScrUT3b6dNXdvM29W4dZtKuaAkrRSGqN9H-WizaxCBZkSmqmOSM0UwloaflYyjtNDqaCRj7CnNedIUE9SIW

Ngữ pháp tiếng Nhật

2. Bí quyết học ngữ pháp N3, học đâu chất đó

Học ngữ pháp cần tư duy logic và biết cách sử dụng đúng ngữ cảnh. Vì vậy khi học tiếng Nhật hoặc bất kỳ một ngôn ngữ nào, bạn nên chuẩn bị cho mình một quyển sổ ghi chép để gặp một công thức mới, bạn sẽ ghi chú lại và kèm theo đó là cách sử dụng trong từng hoàn cảnh.

Ngoài việc học qua tình huống, bạn có thể học qua các ví dụ và cụm từ. Theo cách học này ngoài việc nhớ được mẫu ngữ pháp thì bạn còn nhớ được rất nhiều từ mới nữa. Sẽ thật là tuyệt vời khi vừa học ngữ pháp lại vừa học được cả từ vựng, 2 trong 1, quá hay đúng không nào!

Ngoài các bí quyết học ngữ pháp đã chia sẻ ở phía trên, thì bạn có thể học thêm một số mẫu ngữ pháp N3 mà dekiru.vn tổng hợp chắc chắn sẽ xuất hiện trong đề thi.

Mẫu câu số 1:

必ずしも + A/na /N /V() +とは限らない

Ý Nghĩa: 

必ずしも~とは限らない: Không nhất thiết là/ không chắc chắn là… 

=> Thường dùng để phủ định một mệnh đề hoặc tình huống nào đó.

Ví dụ:

お金持ちが必ずしも幸福だとは限らないよ。 Không phải cứ giàu là sẽ hạnh phúc.

Mẫu câu số 2: 

N だけしか Vない 

Ý Nghĩa:

だけしか: Chỉ N mà thôi

=> Dùng để nhấn mạnh ý chỉ có ít hoặc ngoài ra không có cái khác.

Ví dụ:

すみませんが、このパーティはお金持ちの方だけしか入れません

Xin lỗi những bữa tiệc này chỉ có người giàu mới được vào thôi.

Mẫu câu số 3:

Vば~のに / Vたら~のに

Ý Nghĩa:

ば~のに: Giá mà / thế mà … 

=> Dùng thể hiện ý tiếc nuối về sự việc đã xảy ra không như mong muốn của bản thân mình, thể hiện nhấn mạnh sự trách móc.

Ví dụ:

風邪をひいているなんです、 水泳等をしなかったらよかったのに。

Tôi đang bị cảm, giá mà đã không đi bơi ngoài trời thì….

Mẫu câu số 4:

~てからでないと….~てからでなければ

Ý nghĩa: 

Nếu không làm V1 thì khó làm được V2

Ví dụ:

家族と相談してからでないと、買うかどうかまだ決められない

Nếu không thảo luận với gia đình, thì tôi khó quyết định được có mua hay không

Mẫu câu số 5:

とおり/ どおり 

Ý nghĩa:

Theo như…

Ví dụ: 

人生は自分の思うとおりにはいかない

Trên đời mọi chuyện không xảy ra theo như mình nghĩ

Mẫu câu số 6: 

ぐらい  

Ý nghĩa:

Chí ít / Ít ra

Ví dụ:

日曜日ぐらい休ませてください

Hãy cho tôi nghỉ chí ít ngày chủ nhật

Mẫu câu số 7: 

~反面

Ý nghĩa: 

Ngược lại, mặt khác, đồng thời

Ví dụ:

都会の生活は面白いことが多い反面、ストレスも多い

Cuộc sống của thành phố có nhiều điều thú vị, mặt khác thì cũng nhiều căng thẳng

Mẫu câu số 8:

~というより

Ý nghĩa:

Nên nói là… thì đúng hơn

Ví dụ:

みちこは歩くのが速い。歩くというより走るという感じだ

Bé Michiko đi rất nhanh, có cảm giác là chạy hơn là đi

Mẫu câu số 9:

N / Vる/V + ついでに

Ý nghĩa:

Nhân tiện, nhân lúc

Ví dụ:

その話が出したついでに一言、言いたいことがあります。

Nhân tiện anh nói ra chuyện đó thì tôi cũng muốn nói 1 lời.

Mẫu câu số 10: 

A~つまりB

Ý nghĩa:

Tóm lại, tóm gọn là…

Ví dụ: 

父の兄、つまり私の叔父は、医者をしている。

Anh trai của bố tôi, tức là bác tôi, hiện đang làm bác sĩ.

Nguồn bài viết:

Dekiru.vn