Xem chủ đề khác

Danh sách chủ đề

Cách phát âm tiếng Nhật cơ bản hiệu quả nhất

Cũng giống như các ngôn ngữ khác, tiếng Nhật cũng sở hữu rất nhiều từ ngữ đồng âm khác nghĩa dễ gây nhầm lẫn cho người học. Luyện phát âm cũng là một phần rất quan trọng trong giao tiếp. Phát âm tốt giúp bạn tránh mắc phải các trường hợp người đối diện không hiểu bạn đang nói gì.

Những người học tiếng Nhật tại Việt Nam ít nhiều sẽ mắc phải cách phát âm “tiếng Nhật kiểu Việt” bởi sự khác biệt trong ngôn ngữ, cách đặt lưỡi, nhấn nhá… Hơn hết người học không có môi trường để luyện tập dẫn tới phát âm sai mà cứ nghĩ rằng đúng. Dần đã sẽ sai càng thêm sai. Vậy nên trước tiên muốn giao tiếp tốt bằng tiếng Nhật thì cần chuẩn hóa cách phát âm.

  1. Âm [ ん ] (n)

  • Thường được đọc thành /m/ khi đứng trước b, p, m

えんぴつ đọc là /empitsu/ thay vì /enpitsu/ - bút chì

さんぽ /sampo/

ぜんぶ /zembu/

  • Thường đọc thành /ng/ khi đứng trước k, (g), y, w hoặc khi đứng cuối từ

おんがく/onggaku/

りんご /ringgo/

にほん /nihong/

かばん /kabang/

ほん /hong/

よん /yong/

  • Thường đọc thành /n/ khi đứng trước s (z, j), t (d) hoặc khi đứng cuối từ

おんな /onna/

みんな /minna/

  1. Âm ngắt

  • Dấu hiệu âm ngắt: Chữ tsu viết nhỏ, khi đọc nhân đôi phụ âm đứng đằng sau nó

いっぱい /ippai/

          きって /kitte/

  1. Trường âm

  • Nguyên âm [あ] đứng sau những chữ thuộc cột a

おかあさん /okaasan/

おばあさん /obaasan/

  • Nguyên âm [い] đứng sau những chữ thuộc cột i

おじいさん /ojiisan/

おにいさん /oniisan/

  • Nguyên âm [う] đứng sau những chữ thuộc cột u

たいふう /taifuu/

  • Nguyên âm [い] [え] đứng sau những chữ thuộc cột e

おねえさん /oneesan/

  • Nguyên âm [う] [お] đứng sau những chữ thuộc cột o

とおい /tooi/

おとうさん /otouusan/

Tóm lại trong tiếng Nhật có vô số cách phát âm khác nhau. Để có thể phát âm một cách chính xác không có bí quyết nào ngoài việc bạn phải học thuộc và luyện tập nó một cách thường xuyên. Hãy cố gắng kiên trì và mọi nỗ lực của các bạn sẽ được đền đáp. Chúc các bạn thành công!

Nguồn bài viết:

Dekiru.vn