Xem chủ đề khác

Danh sách chủ đề

7 mẫu câu lịch sự mà không phải ai cũng biết

Một trong những niềm vui của người học tiếng Nhật là được thấy khuôn mặt người Nhật ngạc nhiên và sửng sốt khi bạn có thể nói được những cụm từ và mẫu câu khó mà cứ ngỡ như bạn không thể. Thật là ấn tượng đúng không? Vậy để Dekiru giới thiệu cho các bạn 7 mẫu câu lịch sự mà không phải ai học tiếng Nhật cũng biết nhé!

 

 

7 mẫu câu lịch sự mà không phải ai học tiếng Nhật cũng biết

1. 恐縮ですが

[kyoushuku desu ga…]

Mẫu câu đã biểu thị sự khiêm nhường trong ý nghĩa. Mọi người sẽ khó mà từ chối khi bạn sử dụng mẫu câu này đấy!

恐縮 nghĩa đen là “co ro sợ sệt trước một điều gì đó”. Biểu thị trong mẫu câu này nghĩa là xin lỗi khi mình làm phiền hoặc nhận được sự giúp đỡ nên rất là e ngại.

つまらない質問で恐縮ですが・・・ Thật ngại vì câu hỏi không đâu vào đâu này nhưng...

2. 光栄に存じます

[kouei ni zonjimasu] Nghĩa đen là “suy nghĩ về một điều gì đó như là một vinh dự”, đây là một cách để nói cảm ơn khi bạn nhận được quà, lời khen hay lòng biết ơn đối với người Nhật.

皆様にお話できることを栄光に存じます。 Tôi rất lấy vinh dự khi có thể trò chuyện cùng các vị.

3. お言葉に甘えます

[o-kotoba ni amaemasu]  Được dùng khi bạn cảm thấy biết ơn vì câu nói của ai đó dành cho mình. Có thể dịch là “Cảm ơn ý tốt của anh”. Chẳng hạn như đi ăn mà người Nhật nói sẽ trả giúp bạn thì bạn hãy nói “それでは、お言葉に甘えます” thử xem nhé. 

お言葉 nghĩa “ngôn từ” và 甘え biểu hiện tâm trạng khi nhận được lòng tốt của ai đó.

4. お見知りおきを

 [o-mishiri oki o] Được sử dụng trong lần đầu tiên gặp mặt. Có nghĩa là “Mong muốn ai đó sẽ nhớ mình”. Đây là một biểu hiện khiêm nhường thường dùng khi lần đầu gặp mặt. Nếu đầy đủ thì phải thêm ください phía sau, nhưng vì lịch sự tôn trọng đối phương nên đã bị lược bỏ đi. Tùy theo nghĩa cảnh mà các bạn dịch nhé.

〇〇と申します。以降お見知りおきを。 Tên tôi là 〇〇. Từ nay mong anh sẽ hợp tác.

5. ご無沙汰しておりました

 [go-busata shite orimashita] 無沙汰 nghĩa là “đang lâu rồi chưa liên lạc, bặt vô âm tín với ai đó”. Tiền tố ご làm mẫu câu thêm phần lịch sự, thêm vào đó おりました thay cho いました. Đây là một câu nói hữu ích cho lúc gặp lại người mà bạn chưa liên lạc đã lâu.

長らくご無沙汰しておりました。 Xin lỗi vì đã một thời gian dài chưa liên lạc với anh.

6. 御機嫌よう

[go-kigen you] Có lẽ đây là mẫu câu dễ sử dụng nhất trong những mẫu câu được nhắc đến trong bài, 御機嫌よう là một lời chào hỏi chúc sức khỏe (khi gặp nhau, khi tạm biệt nhau...). Có thể được dịch là “Giữ gìn sức khỏe nhé”. (よう ở đây là một dạng của 良い)

Nếu bạn đọc manga và xem anime, bạn có lẽ đã nhận ra rằng đây là những lời chúc dành cho nhau của những nhân vật giàu có và có địa vị cao.

7. 冥利に尽きる

[myouri ni tsukiru] 冥利 là hạnh phúc, may mắn, ân huệ (nhận được do ở vào một trạng thái, lập trường nào đấy), cònに尽きる là cùng cực, tột độ. Khi ghép chúng với nhau nó sẽ diễn tả mức độ hạnh phúc, vui sướng ở mức cao nhất vì ở trong một trạng thái hay lập trường nào đấy, có thể là điều gì đó tốt cho bạn.

外国人冥利に尽きます! Thật vô cùng may mắn vì là người nước ngoài!

Nguồn bài viết:

Dekiru.vn