Xem chủ đề khác

Danh sách chủ đề

Cách sử dụng từ “buri” trong tiếng Nhật

Biểu đạt việc thời gian trôi qua bằng ngoại ngữ khá là phức tạp, và tiếng Nhật cũng không phải là ngoại lệ. Vậy chúng ta sẽ học một biểu đạt rất quan trọng và hữu dụng dùng để diễn tả “Đã ...(lâu) rồi kể từ khi ta ...”.

→ 5年ぶりに柔道しました。 → Go nen buri ni juudou shimashita. Tôi đã tập Judo sau 5 năm không tập.

Biểu đạt “buri” khá là đơn giản: Bạn xác định một khoảng thời gian (ngày日, thángヶ月, năm年) và thêm “buri(ni)”: ◯◯日ぶりに・◯◯ヶ月ぶり・◯◯年ぶりに.

Bạn không cần xác định chính xác thời gian:

→ 彼は数年ぶりに日本へ帰ります。 → Kare ha sunen buri ni nihon he kaerimasu. → Sau dăm ba năm, anh ta sẽ trở về Nhật Bản.

→ 数日ぶり → suujitsu-buri → dăm ba ngày

Để hiểu rõ hơn cách sử dụng nó, chúng ta hãy luyện tập “buri” trong các cuộc hội thoại khác nhau.

Buri có thể được sử dụng khi ta không gặp ai đó hoặc không làm điều gì đó trong một thời gian dài. Hôm qua bạn đã gặp ai đó từ hồi học cấp 3 khá là lâu rồi. Lần cuối cùng bạn nhìn thấy cô ấy là 20 năm trước.

→ 昨日、20年ぶりに高校時代の友達に会いました。 → Kinou, nijyu-ne buri ni koukou jidai no tomodachi ni aimashita. → Hôm qua, tôi đã gặp người bạn hồi cấp 3 sau 20 năm không gặp.

Vào kì nghỉ, cuối cùng bạn cũng có cơ hội để đi nước ngoài.

→ 夏休み3年ぶりに海外旅行に行きました。 → Natsu yasumi san nen buri ni kaigai ryokou ni ikimashita. → Kì nghỉ hè này, tôi đã được đi du lịch sau 3 năm chưa được đi.

Cuối cùng bạn cũng đã trở lại phòng tập gym sau nửa năm.

→ 半年ぶりに運動をしました。 → han toshi buri ni undou shimashita. → Sau 6 tháng chưa tập, cuối cùng tôi đã tập thể dục.

“Buri” cũng diễn tả một khoảng thời gian ngắn! Bạn bị cảm và không thể tắm trong vòng 3 ngày. Mãi thì bạn cũng cảm thấy khá hơn và hôm qua bạn có thể tắm.

→ 昨日、3日ぶりにお風呂に入りました。 → Kinou, mikka burini ofuro ni hairimashita. → Hôm qua, suốt 3 ngày không được tắm, cuối cùng tôi cũng được được tắm.

Lưu ý là “Buri” luôn được dùng với dạng khẳng định, cho nên hai câu dưới đây là sai:

✕「20年ぶりに会いませんでした/Nijyu-nen buri ni aimasendeshita.」Suốt 20 năm, tôi không gặp cô ấy. ✕「3日ぶりにお風呂に入りませんでした/ Mikka buri ni o furo ni hairimasen deshita」Suốt 3 ngày không thể tắm.

Cùng đọc thêm một số ví dụ:

→ 村上春樹が3年ぶりに新作を発表するそうです。 →  Murakami Haruki ga san-nen buri ni shinsaku o happyou suru soudesu. →  Nghe nói Haruki Murakami sẽ công bố tác phẩm mới sau 3 năm chưa sáng tác.

Và chắc hẳn bạn đã nghe đến “buri” trong “hisashiburi”.

→ 久しぶりですね。 →  Hisashiburi desu ne. →  Đã lâu rồi chưa gặp anh.

 

Bạn có thể sử dụng  “hisashiburi” trong mẫu câu sau 「・・・をするのは久しぶりです。」”…wo suru no ha hisashiburi desu”(Đã lâu lắm rồi kể từ khi ...)

→ ラーメンを食べるのは久しぶりです。 → Raamen wo taberu no ha hisashiburi desu. → Đã lâu rồi tôi mới được ăn Ramen.

→ ジョギングをするのは久しぶりです。 → jyougingu wo suru no ha hisashiburi desu. → Đã lâu rồi tôi mới đi bộ.

Các bạn đã hiểu về cách sử dụng của “buri” chưa? Cố gắng ghi nhớ và học hành chăm chỉ nhé, đừng để phải nói câu “Đã lâu rồi mình mới học tiếng Nhật”.

Nguồn bài viết:

Dekiru.vn