Xem chủ đề khác

Danh sách chủ đề

Thành ngữ tiếng Nhật

Ở ngôn ngữ nào cũng vậy, đều có những câu thành ngữ, tục ngữ mà người đời truyền lại, mang trong đó những ý nghĩa sâu sắc, dạy cho con người ta cách sống và những bài học kinh nghiệm. Tiếng Nhật cũng vậy, cũng có rất nhiều những câu thành ngữ hay và ý nghĩa. Cùng Dekiru học một số thành ngữ nổi tiếng trong tiếng Nhật nhé.

 

1. 自業自得

Cách đọc: Jigou Jitoku

Hán Việt: Tự Nghiệp Tự Đắc

Tiếng Anh: “One’s act, one’s profit.” Hoặc “We reap as we sow”

Nghĩa tương đương: Gieo gì gặt nấy, Gieo nhân nào gặt quả nấy…
 

2. 十人十色 

Cách đọc : Junin toiro

Hán Việt: Thập Nhân Thập sắc

Tiếng Anh: “Ten men, ten colors.”

Ý nghĩa : Mỗi người đều có một sở thích riêng. “ Nhân tâm tùy thích” hoặc “ Mỗi người một ý”.
 

3. 起死回生 

Cách đọc: Kishi kaisei

Hán Việt: Khởi Tử Hồi Sinh

Tiếng Anh: “Wake from death and return to life.”

Nghĩa: Xoay chuyển từ tình hình xấu, vô vọng sang tình hình tốt hơn. Câu này thường để diễn đạt khi có một tình huống cực kì xấu xảy ra và may mắn vượt qua được.
 

4. 我田引水 

Cách đọc: Gaden insui

Hán Việt: Ngã Điền Dẫn Thủy

Tiếng Anh:“Pulling water to my own rice paddy.”

Nghĩa : Nói hoặc làm điều gì/ cách gì chỉ có lợi cho bản thân mình: “Dẫn nước vào ruộng mình”.
 

5. 悪因悪果 

Cách đọc: Akuin Akuka

Hán Việt: Ác Nhân Ác Quả

Tiếng Anh: “Evil cause, evil effect.” Hoặc ” Sow the wind and reap the whirlwind”

Nghĩa:  “Gieo nhân nào gặt quả nấy” , “Gieo gió gặt bão”.
 

6. 見ぬが花 

Cách đọc: Minu ga hana

Tiếng Anh: “Not seeing is a flower.”

Nghĩa:  Thực tế không hề giống như tưởng tượng “ Người tính không bằng trời tính”.
 

7. 弱肉強食

Cách đọc: Jakuniku kyoshoku

Hán Việt: Nhược Nhục Cường Thực

Tiếng Anh: “The weak are meat; the strong eat.”

Nghĩa: Sự sống sót của kẻ mạnh hay “ Kẻ mạnh là kẻ chiến thắng”.
 

8. 海千山千 

Cách đọc: Umisen Yamasen

Hán Việt: Hải Thiên Sơn Thiên

Tiếng Anh: Ocean thousand mountain thousand.”

Nghĩa:  Ý nói ai đó rất cáo già. Người từng trải qua nhiều sự việc, nhiều thăng trầm “ núi, biển”..và thường vượt qua được bằng sự tinh ranh.
 

9. 酔生夢死

Cách đọc: Suisei mushi

Hán Việt: Túy Sinh Mộng Tử

Tiếng Anh: “Drunken life, dreamy death.”

Nghĩa: Một người sống trong cuộc say, chết trong chiêm bao, sống không có mục đích, lý tưởng.
 

10. 一期一会 

Cách đọc: Ichigo Ichide

Hán Việt: Nhất Kỳ Nhất Hội

Tiếng Anh:“One life, one encounter.” 

Nghĩa: Tất cả các cuộc gặp gỡ của chúng ta đều là một lần trong đời, nên chúng ta cần biết trân trọng.
 

11. 異体同心

Cách đọc: Itai doshin

Hán Việt: Dị Thể Đồng Tâm

Tiếng Anh:“Different body, same mind.”

Nghĩa: Sự hòa hợp của tâm hồn giữa hai người.
 

12. 羊頭狗肉

Cách đọc: Yotoo kuniku

Hán Việt: Dương Đầu Cẩu Nhục

Tiếng Anh: “Sheep head, dog meat.” Hoặc Crying wine and selling vinegar”

Nghĩa: Quảng cáo sai sự thật: “ Treo đầu dê bán thịt chó”.
 

13. 会者定離

Cách đọc: Esha joori

Hán Việt: Hội Giả Định Ly

Tiếng Anh: “Meeting person always separated.” means “every meeting must end in parting.”

Nghĩa : Cuộc gặp gỡ nào cũng có lúc phải chia ly, cuộc vui nào cũng có lúc phải tàn.
 

14. 美人薄命

Cách đọc: bijin hakumei

Hán Việt: Mỹ Nhân Bạc Mệnh

Tiếng Anh: “Beautiful person, thin life.” 

Nghĩa : Người phụ nữ xinh đẹp thường đoản mệnh : “ Hồng nhan bạc mệnh.
 

15. 悪妻は百年の不作

Cách đọc: Akusai wa hyaku-nen no fusaku

Hán Việt: Ác Thê Bạch Niên Bất Tác

Tiếng Anh: “A bad wife spells a hundred years of bad harvest”

Nghĩa: Một người vợ không tốt sẽ hủy hoại tất cả của người chồng.
 

16. 虎穴に入らずんば虎子を得ず。

Cách đọc: Koketsu ni irazunba koji wo ezu

Tiếng Anh: “If you do not enter the tiger’s cave, you will not catch its cub.”

Nghĩa: Nếu không mạo hiểm bạn sẽ chẳng nhận được thành quả nào hết “ Không vào hang cọp làm sao bắt được cọp”
 

17. 猿も木から落ちる。 

Cách đọc: Saru mo ki kara ochiru

Tiếng Anh: “Even monkeys fall from trees.”

Nghĩa: Ai cũng có thể mắc sai lầm, không ai là hoàn hảo cả “ Nhân vô thập toàn”.

 

18. 蛙の子は蛙。 

Cách đọc: Kaeru no ko wa kaeru

Tiếng Anh: “Child of a frog is a frog.”

Nghĩa : Giống “Cha nào con nấy”
 

19. 三日坊主

Cách đọc: mikka bouzu

Hán Việt: Tam Nhật Phường Chủ

Tiếng Anh: 3 day monk

Nghĩa: Người dễ dàng từ bỏ, “ Cả thèm chóng chán”.
 

20. 覆水盆に帰らず。 

Cách đọc: Fukusui bon ni kaerazu

Tiếng Anh: “Spilt water will not return to the tray.”

Nghĩa: Bát nước hất đi sẽ không đong đầy lại được/ Tình cảm giữa hai người đã xa cách thì không như ban đầu được.
 

21. 知らぬが仏 

Cách đọc: Shiranu ga hotoke

Tiếng Anh: “Not knowing is Buddha.”

Nghĩa: Người biết ít mới là người sáng suốt.
 

22. 猫に小判 

Cách đọc: neko ni koban

Tiếng Anh: “Gold coins to a cat.”

Nghĩa: Trao lòng tốt cho người không biết trân trọng.
 

23. 井の中の蛙大海を知らず。 

Cách đọc: I no naka no kawazu taikai o shirazu.

Tiếng Anh: “A frog in a well does not know the great sea.”

Nghĩa: “ Ếch ngồi đáy giếng”.
 

24. 二兎を追う者は一兎をも得ず。 

Cách đọc: Ni usagi wo ou mono wa ichi usagi wo mo ezu

Tiếng Anh: “One who chases after two hares won’t catch even one.”

Nghĩa: Cố gắng theo đuổi hoặc làm hai việc cùng lúc sẽ khiến bạn thất bại cả hai.
 

25. 門前の小僧習わぬ経を読む。 

Cách đọc: Mon zen no kozō narawanu kyō wo yomu

Tiếng Anh: “An apprentice near a temple will recite the scriptures untaught.”

Nghĩa: Môi trường tạo nên tính cách con người.
 

26. 七転び八起き 

Cách đọc: nanakorobi yaoki

Tiếng Anh: “Fall down seven times, stand up eight.”

Nghĩa: Sự kiên trì sẽ chiến thắng sự thất bại
 

27. 案ずるより産むが易し。 

Cách đọc: Anzuru yori umu ga yasashi

Tiếng Anh: “Giving birth to a baby is easier than worrying about it.”

Nghĩa: Sự sợ hãi nguy hiểm hơn chính bản thân sự nguy hiểm.
 

28. 馬鹿は死ななきゃ治らない。

Cách đọc : Baka wa shinanakya naoranai

Tiếng Anh: “Unless an idiot dies, he won’t be cured.”

Nghĩa: Bạn không thể thay đổi một kẻ ngu ngốc.
 

29. 水に流す

Cách đọc: mizu ni nagasu

Tiếng anh: “Let flow in the water”

Nghĩa: Hãy tha thứ và quên đi, coi như “ Nước chảy qua cầu”.
 

 

Nguồn bài viết:

Dekiru.vn