Xem chủ đề khác

Danh sách chủ đề

“O” và “Go” – Hai tiền tố kính ngữ đẹp trong tiếng Nhật

Cách tạo ra vẻ đẹp của ngôn từ là nghệ thuật làm cho những ngôn từ trở nên lịch sự hơn bằng việc thêm những tiền tố vào danh từ hoặc chuyển thành dạng lịch sự cho động từ. Đối với người Nhật thì việc kết hợp “o” và “go” đã thêm nhiều nét đẹp cho lời nói và lối giao tiếp. Tuy nhiên, đối với người học tiếng Nhật thì có phần hơi khó.

Nét đẹp đằng sau hai tiền tố kính ngữ o và go.

お水 Omizu Nước

ご家族 GoKazoku Gia đình

Khi ta sử dụng lời lẽ tôn trọng đối với đối phương trong tiếng Nhật, ta sẽ sử dụng kính ngữ. Kính ngữ dựa theo cách xây dựng động từ và mối quan hệ giữa người nói và người nghe.

Phần lớn chúng ta có thể đều biết, tiền tố kính ngữ o hoặc là go có thể kết hợp với một số danh từ. Nhưng bạn có nghe nhắc đến tên phân loại chúng trong kính ngữ chưa?

美化語(Mĩ Hóa Ngữ) Bikago Ngôn ngữ tô điểm

Cách tạo ra vẻ đẹp của ngôn từ là nghệ thuật làm cho những ngôn từ trở nên lịch sự hơn bằng việc thêm những tiền tố vào danh từ hoặc chuyển thành dạng lịch sự cho động từ. Đối với người Nhật thì việc kết hợp “o” và “go” đã thêm nhiều nét đẹp cho lời nói và lối giao tiếp. Tuy nhiên, đối với người học tiếng Nhật thì có phần hơi khó.

Qui tắc thêm tiền tố kính ngữ tiếng Nhật

Chúng ta sẽ gặp khó khăn trong việc biết lúc nào sử dụng cho đúng và nhất quán những tiền tố kính ngữ trong tiếng Nhật. Để đặt chính xác vị trí là o hay go, điều quan trọng là chúng ta biết phân biệt cách đọc  “onyomi” (音読み), đọc theo âm Hán và “kunyomi” (訓読み), đọc theo âm Nhật.

  • Trước một từ đọc thuần Nhật, bạn nên thêm tiền tố “o”. Tiền tố này có thể kết hợp với danh từ và cả động từ dùng để xây dựng ngữ pháp của kính ngữ.
  • Trước một từ Trung-Nhật, bạn nên thêm tiền tố “go”.  Bạn cần phải biết từ nào là người Nhật mượn từ Trung Quốc.
  • Nhưng hãy ghi chú lại những trường hợp ngoại lệ như: Trà: “o-cha” (お茶) Giữ gìn sức khỏe: “o-daijini” (お大事に)

Tuy nhiên, việc biết cách đọc và nguồn gốc từ vựng của tiếng Nhật không phải là nhiệm vụ đơn giản. Lời khuyên tốt nhất là nghe cẩn thận người Nhật nói và cố gắng ghi nhớ xem từ đó dùng với o hay là go. Một số câu nói thường nghe khi ở Nhật mà ta dễ dàng ghi nhớ.

– お願いします: o+negai+shimasu – お待たせしました: o+matase+shimashita (xin lỗi vì đã khiến anh phải chờ) – ご協力をお願いします: go+kyouryoku+o+negai+shimasu (chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác của bạn)

Một nhóm từ quan trọng mà chúng ta có thể dễ dàng ghi nhớ, đó chính là từ vựng về gia đình. Khi ta nhắc đến gia đình của một ai khác, ta nên chú ý sử dụng tiền tố “o” trước danh từ, và tới cách đọc kanji:

 

Gia đình bạn

Một ai đó trong gia đình người khác

Cha

Chichi – 父

Otousan – お父さん

Mẹ

Haha – 母

Okasan – お母さん

Chị gái

Ane – 姉

Onesan – お姉さん

Anh trai

Ani – 兄

Onisan – お兄さん

Mặc dù việc tạo ra danh sách của tất cả những danh từ kết hợp với hai tiền tố này là điều khá khó khăn nhưng bạn sẽ tìm ra một số từ khá phổ biến ở đây:

Đồ ăn, đồ uống: お菓子 (o-kashi): bánh kẹo お水 (o-mizu): nước お薬 (o-kusuri): thuốc お野菜 (o-yasai): rau お魚 (o-sakana): cá お卵 (o-tamago): trứng ご飯 (go-han): cơm, gạo お酒 (o-sake): rượu

Một số từ khác: お財布 (o-saifu): ví お帽子 (o-boushi): mũ お写真 (o-shashin): ảnh お車 (o-kuruma): xe hơi お手紙 (o-tegami): thư お時間 (o-jikan): thời gian

Chắc bạn đã nhận ra, tiền tố kính ngữ trong tiếng Nhật chỉ kết hợp với những từ thuần Nhật hoặc những từ mượn từ Trung Quốc. Theo qui tắc chung thì những từ katakana vay mượn từ ngôn ngữ khác không được liệt vào để thêm tiền tố kính ngữ nhưng đừng ngạc nhiên nếu bạn nghe thấy một vài người Nhật nói “o-biru” (おビール, bia) or “o-toire” (おトイレ, nhà vệ sinh), “o-tabako” (おタバコ, thuốc lá).

Nguồn bài viết:

Dekiru.vn