Xem chủ đề khác

Danh sách chủ đề

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 - Những cách sử dụng của ばかり

Có khá nhiều ngữ pháp tiếng Nhật liên quan đến ばかり, nếu không nắm rõ được thì sẽ gây nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng tiếng Nhật. Vì vậy, Dekiru sẽ giới thiệu cho các bạn một số cách sử dụng của ばかり。

1. N (+trợ từ) / V-る/ V-ている +  ばかり: chỉ toàn ~

Dùng trong trường hợp muốn nói “làm nhiều lần cùng một việc, cùng một việc lặp đi lặp lại nhiều lần”.

VD: うちの子はまんがばかり読んでいる。(Uchi no ko wa manga bakari yonde iru.)

Đứa con tôi chỉ toàn đọc truyện tranh.

子供はただ泣いているばかりで、何があったのかわからなかった。 (Kodomo wa tada naiteiru bakari de, nani ga atta no ka wakaranakatta.)

Con tôi chỉ toàn khóc thôi, tôi chẳng biết đã có chuyện gì xảy ra.

Chú ý: 「ばかり」đi kèm sau danh từ, nếu đứng trước trợ từ「が」、「を」 sẽ trở thành「ばかりが」 hay「ばかりを」. Tuy nhiên thường thì「が」、「を」 được lược đi. Còn trường hợp những trợ từ khác thì có dạng “danh từ + trợ từ + ばかり“. Không đứng sau「まで」、「より」. Đồng thời cũng không đi sau「から」 chỉ lí do.

2. V-て+ばかりいる: V suốt ngày/ V hoài

Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện sự việc đó cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc nào cũng nằm trong trạng thái đó. Không thay thế bằng「だけ」、「のみ」 được.

VD: 彼は寝てばかりいる。(Kare wa nete bakari iru)

Anh ấy ngủ suốt ngày.

食べてばかりいると太りますよ。(Tabete bakari iru to futorimasu yo)

Ăn suốt ngày thì sẽ mập ú lên đấy.

3. N ( + trợ từ)/ 普通形+ばかりでなく: không những ~ mà còn

VD: アンナさんは 頭 がいいばかりでなく、 親切で 心の 優しい 人です。(Annasan wa atama ga ii bakari denaku, shinsetsu de kokoro no yasashii hito desu)

Cô Anna không chỉ thông minh, lại là người chu đáo, dịu dàng.

この 地方は 気候 が 穏 やかなばかりでなく、 海の 幸 、 山の 幸 にも 恵まれている。(Kono chihou wa kikou ga odayakana bakari denaku, umi no sachi, yama no sachi ni mo megumareteiru)

Khu vực này không chỉ có khí hậu ôn hoà, còn được trời phú cho hải sản và rau quả trên núi nữa.

4. V-る+ばかりだ:

a. Cứ ~ : Diễn đạt sự biến đổi chỉ theo một xu hướng xấu. Có thể thay thế bằng「...する一方だ」

VD: 手術が終わってからも、父の病気は悪くなるばかりでした。(Shujutsu ga owatte kara mo, chichi no byouki wa waruku naru bakari deshita)

Cả sau khi phẫu thuật, bệnh tình của bố tôi vẫn cứ xấu đi.

英語も数学も学校を出てからは、忘れていくばかりだ。(Eigo mo suugaku mo gakkou wo dete kara wa, wasurete iku bakari da)

Cả Anh và Toán sau khi ra trường là tôi cứ dần dần quên sạch.

b. Dùng để diễn đạt ý “đã ở trạng thái lúc nào cũng có thể chuyển sang hành động tiếp theo”. Cũng có trường hợp dùng với ý nghĩa “đã làm xong mọi việc, còn lại chỉ là V mà thôi”.

VD: 荷物もみんな用意して、すぐにも出かけるばかりにしてあった。(Nimotsu mo minna youishite, suguni mo dekakeru bakari ni shite atta)

Tôi đã chuẩn bị xong hành lí, chỉ còn chờ lên đường.

料理もできた。ビールも冷えている。後は、お客の到着を待つばかりだ。(Ryouri mo dekita. Bi-ru mo hieteiru. Ato wa, okyaku no touchaku wo matsu bakarida)

Đồ ăn đã nấu xong. Bia cũng đã ướp lạnh. Chỉ còn chờ khách tới là xong.

5. V-た+ばかりだ: chỉ vừa mới ~

Diễn đạt ý hành động kết thúc chưa được bao lâu. Dù không phải ngay sau khi hành động diễn ra, nhưng vẫn có thể sử dụng khi người nói cảm thấy thời gian trôi qua chưa đáng kể.

VD: さっき着いたばかりです。(Sakki tsuita bakari desu) Tôi vừa mới tới nơi.

山田さんは一昨年結婚したばかりなのに、もう離婚を考えているらしい。(Yamadasan wa ototoshi kekkonshita bakari na noni, mou rikon wo kangaeteiru rashii)

Anh Yamada vừa mới cưới vợ năm kia, vậy mà nghe nói đang tính chuyện li hôn.

Website tự học tiếng Nhật Online Dekiru có đầy đủ các thông tin, kiến thức, tài liệu và các khóa học trực tuyến từ học tiếng Nhật cơ bản đến nâng cao, học tiếng Nhật giao tiếp, luyên nghe, nói, đọc viết, học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề, học tiếng Nhật qua bài hát, phim hoạt hình rất hay và thú vị.

Nguồn bài viết:

Dekiru.vn